Định hướng → Chu trình → Bằng chứng
Giao thức LangDrift có ba trụ cột theo thứ tự sau:
Đường liền là mô hình chuẩn. Các đầu vào nét đứt thể hiện thông tin cần thiết để diễn giải biến động quan sát được trong chu trình thành sự kiện sai lệch (Drift Event).
Định hướng (Vision)
Vision là định hướng mong muốn của sản phẩm. Phiên bản giao thức 1 biểu diễn định hướng bằng ba nhóm tài liệu Markdown:
researchprdcontext
Mục tiêu định hướng (Vision Target) là một định danh tường minh dùng làm đích so sánh cho Drift Event. Sự kiện lưu định danh đó trong vision_target_id.
Chu trình (Loop)
Loop là chu trình công việc và quyết định theo sau ý định. Các nhóm tài liệu Markdown của nó là:
triagedesign-documentspecticket
Biến động quan sát được xuất phát từ chu trình này. Giao thức kết nối các hiện vật bằng định danh tường minh thay vì suy ra quan hệ từ văn xuôi hoặc cấu trúc kho mã.
Bằng chứng (Evidence)
Evidence giúp các quan sát, quyết định và diễn giải có thể được kiểm chứng. Các nhóm tài liệu và sự kiện gồm:
adrauditrecorddrift
Bản ghi (Record) là một sự kiện thực tế đã quan sát và chuẩn hóa. Drift Event là một diễn giải riêng về biến động quan sát được so với Vision Target, có bằng chứng hỗ trợ.
Sai lệch là kết quả suy ra
Drift được suy ra từ chu trình; nó không phải một trụ cột và không tự động mang nghĩa tiêu cực. Lược đồ bằng chứng lưu các vỏ bọc Drift Event vì tham chiếu và lập luận của chúng phải luôn có thể kiểm chứng.
expected nghĩa là biến động phù hợp với ý định đã ghi lại. unexpected nghĩa là không phù hợp. Không trạng thái nào cho biết biến động có lợi hay có hại.